Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác! Xét nghiệm máu sẽ giúp tìm ra được các bệnh xã hội như viên gam B, HIV, kiểm tra nồng độ máu,… Tuy nhiên khi lấy kết quả xét nghiệm máu, nếu như bác sĩ không giới thiệu chắc chắc mọi người không thể hiểu trong đó thông tin những gì, các chỉ số xét nghiệm ra sao. Mời quý độc giả cùng chúng tôi tìm hiểu về cách đọc các bảng xét nghiệm máu đúng nhất. Từ đó mọi người có thể am hiểu cặn kẽ chi tiết mọi thông số trong bản kết quả.

Trước khi xét nghiệm máu có cần  nhịn ăn:

Thông thường, các bác sĩ yêu cầu xét nghiệm máu vào buổi sáng. Và trước khi tiến hành, đều dặn dò bệnh nhân kĩ lưỡng trước khi xét nghiệm tuyệt đối không được ăn. Hay không được uống nước ngọt, thức uống có gas, nồng độ cồn cao, không uống nước hoa quả trong vòng 12 tiếng trước khi xét nghiệm máu.

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tư vấn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Tuy nhiên không phải xét nghiệm máu lúc nào cũng bắt buộc nhịn đói. Tùy vào bệnh cần tìm. Đối với các bệnh như cần kiểm tra đường huyết cần phải nhịn đói trước khi tiến hành. Các bệnh lưu ý phải nhịn đói khi xét nghiệm máu là: bệnh liên quan đường và mỡ ( tiểu đường). Hay các bệnh về tim mạch, gan mật.

Hướng dẫn bạn cách đọc kết quả xét nghiệm máu:

Sau đây chúng tôi giới thiệu đến độc giả các thành phần của công thức máu:

  • WBC có nghĩa là số lượng bạch cầu có trong 1 đơn vị thể tích máu.
  • RCB số lượng hồng cầu trong một thể tích máu.
  • HB hoặc HBG: đây là công thức lượng huyết sắc tố trong một thể tích máu.
  • HCT: chỉ tỉ lệ thể tích hồng cầu trên một toàn bộ thể tích máu.
  • MCV: chỉ thể tích trung bình của một hồng cầu.
  • MCH: chỉ ra số lượng trung bình của huyết sắc tố có trong một hồng cầu.
  • MCHC: chỉ số nồng độ trung bình của huyết sắc tố trong một thể tích máu.
  • PLT là số lượng tiểu cầu trong thể tích máu.
  • LYM: là bạch cầu lymphô.
  • MXD chỉ ra tỉ lệ pha trộn tế bào trong máu.
  • NEUT: chỉ tỉ lệ bạch cầu trung tính.
  • RDW: chỉ độ phân bố hồng cầu.
  • PDW: chỉ ra độ phân bố tiểu cầu.
  • MPV: chỉ thể tích trung bình của một tiểu cầu trong một thể tích máu.
  • -P-LCR-: chỉ tỉ lệ tiểu cầu có kích thước lớn.

hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm máu

Hướng dẫn cách đọc kết quả xét nghiệm máu

Cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác:

Sau đây chúng tôi xin hướng dẫn chi tiết về cách đọc kết quả xét nghiệm máu đúng cách.

1. GLU:

Đường có trong máu. Giới hạn bình thường nằm trong khoảng 4,1 đến 6,1 mnon/lít. Nếu kết quả vượt quá giới hạn cho phép thì tăng hoặc giảm đường máu. Nếu kết quả tăng trên giới hạn cho phép là người có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao.

2. SGOT và SGPT:

Đây là nhóm men gan: có giới hạn bình thường trong khoảng 9,0 đến 48, 0 với SGOT và trong khoảng 5,0 đến 49,0 với SGPT. Nếu vượt quá giới hạn trên, chức năng thải độc của các tế bào gan bị suy giảm. Nên hạn chế ăn thức ăn, nước uống làm gan bị khó hấp thu và ảnh hưởng đến chức năng của gan như: các chất mỡ, béo động vật, và rượu bia và các nước uống có gas.

3. Nhóm mỡ máu: bao gồm các nhóm sau cholesterol, teryglycerid, hdl-choles, ldl-chles.

Giới hạn bình thường của các nhóm này thể hiện như sau:

  • Giới hạn bình thường trong khoảng 3,4-5,4 mmol/l với cholesterol.
  • Giới hạn bình thường trong khoảng 0,4-2,3 mmol/l với teryglycerid.
  • Giới hạn bình thường trong khoảng 0,9-2,1 mmol/l với hdl-choles.
  • Giới hạn bình thường trong khoảng từ 0,0-2,9 mmol/l với ldl-choles.

Nếu một trong các yếu tố nêu trên vừa giới hạn cho phép thì có nguy cơ rất cao trong bệnh về tim mạch hay huyết áp. Đặc biệt với chất hdl-choles là mỡ tốt, nếu chỉ số cao nó hạn chế gây ra việc sơ tắt mạch máu. Nếu cholesterol quá cao hoặc kèm theo cao huyết áp ldl-choles cao thì nguy cơ bị tai biến, hay đột quỵ do huyết áp rất cao.

4. GGT:

Đây là một yếu tố miễn dịch cho tế bào gan. Bình thường nếu các chức năng của gan tốt, GGT sẽ có rất thấp trong máu ( khoảng từ 0-53 u/l). Khi tế bào gan phải làm việc quá mức cho phép, thì khả năng thải độc của gan bị kém đi thì GGT sẽ tăng lên. Từ đó làm giảm sức đề kháng, miễn dịch của tế bào gan bị kém đi. Dễ dẫn đến bị suy tế bào gan. Nếu với người có nhiệm svp trong máu mà GGT, Sgot& Sgpt cùng tăng thì cần thiết phải sử dụng đến thuốc bổ trợ tế bào gan.

5. URE ( ure máu):

Đây là sản phẩm thoái hóa quan trọng nhất của protein được thải qua bộ phận thận. Giới hạn bình thường là 2,5-7,5 mmol/l.

6. PUN:

  • Tăng trong: bệnh thận, ăn nhiều chất đạm, sốt, bị nhiễm trùng hay tắc nghẽn đường tiểu.
  • Giảm trong: ăn ít đạm, bệnh gan khá nặng, suy kiệt cơ thể..
  • PUN: là nito của URE có trong máu. Giới hạn bình thường 4,6 -23,3 mg/dl.
  • PUN= mmol/l*6*28/60=mmol/l *2,8(mg/dl)
  • Tăng trong: bị suy thận, hay suy tim, ăn nhiều đạm, sốt, nhiễm trùng.
  • Giảm trong: ăn ít đạm, mắc bệnh gan nặng…

7. CRE ( CREATININ)

Đây là sản phẩm đào thải của thoái hóa CCREATIN – PHOSPHOT ở cơ, lượng tạo thành phụ thuộc vào khối lượng cơ. Được lọc qua cầu thận và thải ra nước tiểu. Cũng là thành phần đạm có tính ổn định nhất không phụ thuộc vào chế độ ăn. Và có giá trị xác định chức năng của cầu thận.

  • Tăng trong: bị bệnh thận hay suy tim, tiểu đường hay tăng huyết áp.
  • Giảm trong: có thai hay sản giật.

8. URIC:

Đây là sản phẩm chuyển hóa của PASE-PURIN của ADN và ARN, thải chủ yếu qua đường nước tiểu.

Giới hạn bình thường đối với năm: 180-420, nữ 150-360 ( đơn vị: umol/l)

9. Kết quả miễn dịch:

  • Anti- HBs: Kháng thể chống lại virut viêm gan siêu vi B có trong máu.
  • HBsAg: vi rút viêm gan siêu vi B trong máu ( âm tính).

Thông qua các thông tin trên. Chúng tôi hi vọng giờ đây bạn có thể nắm được cách đọc kết quả xét nghiệm máu chính xác

Có thể bạn quan tâm:

Loading...

Leave a Comment